Thành phần
Thuốc Repadimet 0.5mg Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Repadimet 0.5mg được chỉ định ở người lớn mắc bệnh đái tháo đường týp 2 khi chế độ ăn, giảm cân và tập thể dục không thể kiểm soát tốt tình trạng tăng đường huyết. Repaglinide cũng được chỉ định kết hợp với metformin ở người lớn mắc bệnh đái tháo đường týp 2 không được kiểm soát tốt khi chỉ dùng metformin.
Nên bắt đầu điều trị như một biện pháp hỗ trợ cho chế độ ăn và tập thể dục để hạ đường huyết liên quan đến bữa ăn.
Cách sử dụng thuốc Repadimet 0.5mg
Nên uống repaglinide trước bữa ăn chính (nghĩa là trước khi ăn).
Liều dùng
Repaglinide được dùng trước bữa ăn và điều chỉnh tùy mỗi cá nhân để tối ưu hóa kiểm soát đường huyết.
Dùng repaglinide trong thời gian ngắn có thể đủ trong thời gian mất kiểm soát thoáng qua ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 thường được kiểm soát tốt bằng chế độ ăn.
Liều khởi đầu
- Khuyến cáo liều khởi đầu là 0,5 mg. Sau một đến hai tuần nên điều chỉnh lại liều
- Nếu bệnh nhân chuyển từ một thuốc uống hạ đường huyết khác sang repaglinide, khuyến cáo liều khởi đầu là 1 mg.
Liều duy trì
- Khuyến cáo liều duy nhất tối đa là 4 mg trong các bữa ăn chính.
- Tổng liều hàng ngày tối đa không vượt quá 16 mg.
Các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
- Không có nghiên cứu lâm sàng nào được thực hiện ở bệnh nhân > 75 tuổi.
Suy thận
- Repaglinide không bị ảnh hưởng khi rối loạn chức năng thận.
Suy gan
- Không có nghiên cứu lâm sàng nào được thực hiện trên bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân bị suy nhược hoặc suy dinh dưỡng
- Cần xác định liều cẩn thận để tránh phản ứng hạ đường huyết.
Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc uống hạ đường huyết khác
- Bệnh nhân có thể chuyển trực tiếp từ các thuốc uống hạ đường huyết khác sang repaglinide.
Trẻ em
- Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của repaglinide ở trẻ em dưới 18 tuổi.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với repaglinide hoặc với bất kỳ tá dược nào trong thành phần của thuốc.
- Đái tháo đường týp 1, peptide – C âm tính.
- Nhiễm toan ceton do đái tháo đường, có hoặc không hôn mê.
- Rối loạn chức năng gan nặng.
- Sử dụng đồng thời gemfibrozil.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết.
- Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy.
Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000)
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000)
- Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng
- Mắt: Tật khúc xạ
- Tiêu hóa: Nôn, táo bón.
- Gan – mật: Bất thường chức năng gan, tăng enzym gan
Không rõ tần suất
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hôn mê, bất tỉnh do hạ đường huyết.
- Tiêu hóa: Buồn nôn.
- Da và mô dưới da: Quá mẫn
Tương tác với các thuốc khác
- Repaglinide được chuyển hoá qua CYP3A4 và CYP 2C8, vì vậy các thuốc là chất nền hoặc tác động lên hai enzyme này đều sẽ ảnh hưởng lên dược động và hiệu quả điều trị của repaglinide.
- Các thuốc có thể tăng hoặc kéo dài tác dụng hạ đường huyết của repaglinide: Gemfibrozil, clarithromycin, itraconazole, ketoconazole, trimethoprime, cyclosporine, deferasirox, clopidogrel, các thuốc điều trị đái tháo đường khác, thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI), thuốc chẹn beta không chọn lọc, chất chủ vận angiotensine, salycilate, NSAID, steroid.
- Các thuốc giảm tác dụng hạ đường huyết của repaglinide: Rifampicin, thuốc tránh thai đường uống, barbiturate, carbamazepine, thiazide, corticosteroid, danazole, hormone tuyến giáp và thuốc kích thích giao cảm.
- Thuốc chẹn beta điều trị tăng huyết áp và suy tim dễ che lấp dấu hiệu hạ đường huyết ở bệnh nhân dùng repaglinide cũng như các thuốc điều trị đái tháo đường khác (ví dụ: Nhịp tim nhanh…)
Lưu ý khi sử dụng Repadimet 0.5mg (Cảnh báo và thận trọng)
Chỉ kê đơn repaglinide khi bệnh nhân kiểm soát đường huyết kém và các triệu chứng của bệnh tiểu đường vẫn tồn tại mặc dù đã cố gắng ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân.
Bệnh nhân đã kiểm soát tốt bằng thuốc uống nhưng gặp phải biến cố gây stress như sốt, chấn thương, nhiễm trùng hoặc phẫu thuật, thì nguy cơ mất kiểm soát đường huyết là rất cao. Khi đó, cần ngưng dùng repaglinide và điều trị tạm thời bằng insulin.
Chưa có nghiên cứu chứng minh tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở bệnh nhân dưới 18 tuổi. Không khuyến cáo kê đơn repaglinide cho đối tượng này.
Hạ đường huyết:
- Repaglinide có khả năng gây hạ đường huyết. Dấu hiệu hạ đường huyết dễ bị lấp ở bệnh nhân cao tuổi hoặc sử dụng đồng thời thuốc chẹn beta để điều trị tăng huyết áp. Đặc biệt, các bệnh nhân suy nhược, suy dinh dưỡng, suy gan/ thận nặng hoặc suy tuyến thượng thận/ tuyến yên có nguy cơ hạ đường huyết cao hơn.
Kết hợp với các chất kích thích tiết insulin:
- Tác dụng hạ đường huyết của repaglinide cũng như các thuốc trị đái tháo đường khác sẽ giảm theo thời gian ở nhiều bệnh nhân. Có thể do sự tiến triển của bệnh tiểu đường hoặc do giảm khả năng đáp ứng với thuốc.
- Hiện tượng này được gọi là thất bại thứ phát, để phân biệt với thất bại nguyên phát (thuốc không có hiệu quả ngay lần sử dụng đầu tiên). Khi đó, cần phải chỉnh liều hoặc thay đổi phối hợp thuốc.
Kết hợp với insulin NPH hoặc thiazolidinedione:
- Điều trị bằng repaglinide kết hợp với insulin NPH hoặc thiazolidinedione có nguy cơ gặp phải các phản ứng có hại nghiêm trọng về tim mạch.
Kết hợp với metformin:
- Điều trị phối hợp với metformin tăng nguy cơ hạ đường huyết.
Hội chứng mạch vành cấp:
- Sử dụng repaglinide có thể làm tăng tần suất hội chứng mạch vành cấp (ví dụ như nhồi máu cơ tim).
Lưu ý với phụ nữ có thai và cho con bú
- Phân loại thai kỳ (FDA): C.
- Không được sử dụng repaglinide cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Repaglinide không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng có thể gây hạ đường huyết.
- Bệnh nhân cần có biện pháp phòng ngừa để tránh hạ đường huyết trong khi lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Tránh sức nóng trực tiếp hoặc ánh sáng trực tiếp.
- Để xa tầm tay trẻ em.