Thành phần
Thuốc Dipemloz 25mg Savipharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Dipemloz 25 được chỉ định để điều trị cho người trưởng thành mắc đái tháo đường tuýp 2 chưa kiểm soát tốt đường huyết, phối hợp với chế độ ăn kiêng và tập thể dục như sau:
- Dùng empagliflozin đơn trị liệu để thay thế ở những bệnh nhân không phù hợp dùng metformin do không dung nạp.
- Dùng phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường khác.
Cách sử dụng thuốc Dipemloz 25mg
Dùng đường uống.
Uống nguyên viên cùng với nước. Dipemloz 25 có thể được uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Lưu ý: Đối với liều empagliflozin 10 mg, dùng Dipemloz 10 hoặc các chế phẩm khác có hàm lượng phù hợp.
Liều dùng
Liều khởi đầu khuyến cáo của empagliflozin là 10 mg/ 1 lần/ngày trong đơn trị liệu và trong phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường khác. Ở các bệnh nhân dung nạp với empagliflozin 10 mg/1 lần/ngày, có eGFR ≥ 60 ml/phút/1,73 m2 (estimated Glomerular Filtration Rate: Độ lọc cầu thận ước tính) và cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ hơn, liều dùng có thể được tăng lên đến 25 mg/1 lần/ngày.
Liều tối đa: 25 mg/ngày.
Khi empagliflozin được dùng phối hợp với một sulphonylurea hoặc insulin, cân nhắc dùng liều thấp hơn của sulphonylurea hoặc insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
Đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận
Do cơ chế tác dụng của thuốc, tác dụng của empagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân có eGFR ≥ 60 ml/phút/1,73 m2 hoặc CrCl ≥ 60 ml/phút (CrCl: Creatinine Clearance: Độ thanh thải creatinine).
Không nên dùng khởi đầu empagliflozin trên bệnh nhân có eGFR < 60 ml/phút/1,73 m2 hoặc CrCl < 60 ml/phút. Với bệnh nhân dung nạp empagliflozin có eGFR liên tục rơi vào khoảng dưới 60 ml/phút/1,73 m2 hoặc CrCl dưới 60 ml/phút, nên điều chỉnh hoặc duy trì liều 10 mg mỗi ngày.
Nên ngưng dùng empagliflozin khi eGFR liên tục dưới 45 ml/phút/1,73 m2 hoặc CrCl dưới 45 ml/phút.
Không nên dùng empagliflozin cho bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối hoặc bệnh nhân phải lọc thận do thuốc được dự đoán là không có tác dụng trên những bệnh nhân này.
Suy gan
Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan. Nồng độ empagliflozin tăng lên ở các bệnh nhân suy gan nặng. Kinh nghiệm điều trị trên bệnh nhân suy gan nặng còn hạn chế, vì vậy không khuyến cáo dùng thuốc trên nhóm đối tượng này.
Người cao tuổi
Không cần chỉnh liều theo tuổi. Bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên, nên đề phòng thêm nguy cơ giảm thể tích.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của empagliflozin trên trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thực hiện. Chưa có dữ liệu sẵn có.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Khi sử dụng thuốc Dipemloz 25 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Nếu xảy ra các tác dụng không mong muốn sau đây thì nên ngừng thuốc và đến gặp bác sĩ ngay.
Phản ứng dị ứng nghiêm trọng (ít gặp, có thể ảnh hưởng đến 1/100 người) với các dấu hiệu: Sưng mặt, môi, miệng, lưỡi hoặc họng, có thể dẫn đến khó thở hoặc khó nuốt.
Nhiễm toan ceton do đái tháo đường (ít gặp, có thể ảnh hưởng đến 1/100 người) với các dấu hiệu:
- Tăng nồng độ thể ceton trong máu hoặc nước tiểu.
- Sụt cân nhanh.
- Mệt mỏi.
- Đau dạ dày.
- Khát nhiều.
- Thở nhanh và sâu.
- Lú lẫn.
- Mệt mỏi hoặc buồn ngủ bất thường.
- Hơi thở có mùi ngọt, miệng có vị ngọt hoặc vị kim loại, nước tiểu hoặc mồ hôi có mùi lạ.
Đường huyết thấp (tụt đường huyết) (rất thường gặp, có thể ảnh hưởng đến ≥ 1/10 người) với các dấu hiệu:
- Run, toát mồ hôi, cảm thấy lo âu, bồn chồn, lú lẫn, nhịp tim nhanh.
- Đói quá mức, đau đầu.
Nhiễm trùng đường tiết niệu (thường gặp, có thể ảnh hưởng đến 1/10 người) với các dấu hiệu:
- Cảm giác nóng rát khi tiểu tiện.
- Nước tiểu đục.
- Đau vùng chậu, hoặc đau lưng giữa (khi có nhiễm trùng thận).
Mất nước (rất thường gặp, có thể ảnh hưởng đến ≥ 1/10 người) các dấu hiệu của mất nước thường không điển hình, bao gồm:
- Khát nhiều bất thường.
- Cảm thấy hoa mắt, chóng mặt khi đứng.
- Ngất hoặc mất ý thức.
Bảng tóm tắt ADR từ các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng giả dược và kinh nghiệm hậu mại

Tương tác với các thuốc khác
Tương tác dược lực học
Thuốc lợi tiểu
Empagliflozin có thể làm bổ sung tác dụng lợi tiểu của thiazide và thuốc lợi tiểu quai và làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp.
Insulin và thuốc kích thích tiết insulin
Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin như sulphonylurea có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết. Vì vậy, có thể cần sử dụng liều thấp hơn của insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin để làm giảm nguy cơ tụt đường huyết khi dùng phối hợp với empagliflozin.
Tương tác dược động học
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên empagliflozin
Dữ liệu in vitro cho thấy con đường chuyển hóa chính của empagliflozin ở người là glucuronide hóa bởi các uridine 5'-diphosphoglucuronosyltransferase UGT1A3, UGT1A8, UGT1A9 và UGT2B7. Empagliflozin là một cơ chất của các chất vận chuyển hấp thu ở người, gồm có OAT3, OATP1B1, OATP1B3 nhưng không có OAT1 và OCT2.
Empagliflozin là cơ chất của P-glycoprotein (P-gp) và protein kháng ung thư vú (BCRP: Breast Cancer Resistance Protein).
Dùng đồng thời empagliflozin và probenecid, là một chất ức chế các enzyme UGT và OAT3, dẫn đến tăng 26% Cmax (nồng độ đỉnh trong huyết tương) của empagliflozin và tăng 53% AUC (diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian). Những thay đổi này không có ý nghĩa trên lâm sàng.
Tác động cảm ứng UGT (như cảm ứng bởi rifampicin hoặc phenytoin) lên empagliflozin chưa được nghiên cứu. Không khuyến cáo điều trị đồng thời empagliflozin với những chất cảm ứng đã biết của các enzyme UGT do có nguy cơ làm giảm hiệu quả thuốc.
Nếu bắt buộc phải dùng đồng thời với một thuốc cảm ứng các enzyme UGT, nên theo dõi kiểm soát đường huyết để đánh giá đáp ứng của empagliflozin.
Một nghiên cứu về tương tác với gemfibrozil, một chất ức chế in vitro của các chất vận chuyển OAT3 và OATP1B1/1B3, cho thấy Cmax của empagliflozin tăng 15% và AUC tăng 59% sau khi dùng đồng thời với gemfibrozil. Những thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng.
Ức chế các chất vận chuyển OATP1B1/1B3 khi dùng đồng thời với rifampicin dẫn đến tăng 75% Cmax và tăng 35% AUC của empagliflozin. Những thay đổi này không có ý nghĩa trên lâm sàng.
Nồng độ empagliflozin tương tự khi dùng và không dùng đồng thời với verapamil, một chất ức chế P-gp, cho thấy sự ức chế P-gp không ảnh hưởng liên quan lâm sàng đến empagliflozin.
Các nghiên cứu tương tác cho thấy dược động học của empagliflozin không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với metformin, glimepiride, pioglitazone, sitagliptin, linagliptin, warfarin, verapamil, ramipril, simvastatin, torasemide và hydrochlorothiazide.
Ảnh hưởng của empagliflozin lên các thuốc khác
Empagliflozin có thể tăng thải trừ lithi qua thận và làm giảm nồng độ lithi huyết. Nồng độ lithi huyết thanh nên được theo dõi thường xuyên hơn sau khi bắt đầu sử dụng hoặc thay đổi liều empagliflozin. Hướng dẫn bệnh nhân đến bác sĩ kê đơn lithi để theo dõi nồng độ lithi trong huyết thanh.
Dựa trên các nghiên cứu in vitro, empagliflozin không ức chế, bất hoạt hoặc cảm ứng các isoform CYP450. Empagliflozin không ức chế UGT1A1, UGT1A3, UGT1A8, UGT1A9 hoặc UGT2B7. Các tương tác thuốc - thuốc bao gồm các isoform chính của CYP450 và UGT với empagliflozin và các cơ chất của những enzyme này khi dùng đồng thời là không có khả năng xảy ra.
Empagliflozin không ức chế P-gp ở liều điều trị. Dựa trên các nghiên cứu in vitro, empagliflozin được xem là không tương tác với các hoạt chất là cơ chất của P-gp. Dùng đồng thời empagliflozin và digoxin, một cơ chất của P-gp, dẫn đến tăng AUC 6% và Cmax 14% ở digoxin. Các thay đổi này không có ý nghĩa trên lâm sàng.
Empagliflozin không ức chế các chất vận chuyển vào ở người như OAT3, OATP1B1, OATP1B3 in vitro ở các nồng độ huyết tương liên quan lâm sàng, vì vậy không có khả năng xảy ra tương tác thuốc - thuốc với các cơ chất của các chất vận chuyển vào này.
Các nghiên cứu tương tác thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy empagliflozin không ảnh hưởng liên quan lâm sàng đến dược động học của metformin, glimepiride, pioglitazone, sitagliptin, linagliptin, simvastatin, warfarin, ramipril, digoxin, thuốc lợi tiểu và thuốc tránh thai đường uống.
Lưu ý khi sử dụng Dipemloz 25 (Cảnh báo và thận trọng)
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Nhiễm toan ceton
Những trường hợp nhiễm toan ceton hiếm gặp, bao gồm đe dọa tính mạng và tử vong, đã được báo cáo trên các bệnh nhân đái tháo đường điều trị với thuốc ức chế SGLT2, bao gồm empagliflozin. Trong một số trường hợp, biểu hiện của tình trạng này là không điển hình với giá trị đường huyết chỉ tăng ở mức trung bình, dưới 14 mmol/lít (250 mg/dl).
Chưa rõ liệu nhiễm toan ceton có xảy ra nhiều hơn khi dùng liều empagliflozin cao hơn.
Nguy cơ nhiễm toan ceton nên được cân nhắc trong trường hợp xảy ra những triệu chứng không điển hình như buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, khát nhiều, khó thở, lú lẫn, mệt mỏi hoặc buồn ngủ bất thường. Bệnh nhân nên được đánh giá nhiễm toan ceton ngay lập tức nếu các triệu chứng này xảy ra, dù ở bất kỳ mức glucose huyết nào.
Ở bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã chẩn đoán nhiễm toan ceton, nên ngưng điều trị với empagliflozin ngay lập tức.
Nên tạm ngưng điều trị với empagliflozin ở các bệnh nhân nhập viện để thực hiện phẫu thuật lớn hoặc có các bệnh lý cấp tính nghiêm trọng. Khuyến cáo theo dõi mức ceton trên các bệnh nhân này. Nên ưu tiên đo nồng độ ceton huyết hơn nồng độ ceton trong nước tiểu. Có thể bắt đầu điều trị lại với empagliflozin khi mức ceton trở về bình thường và tình trạng bệnh nhân ổn định.
Trước khi chỉ định empagliflozin nên cân nhắc các yếu tố trong bệnh sử của bệnh nhân có khả năng dẫn đến nhiễm toan ceton.
Bệnh nhân có nguy cơ nhiễm toan ceton cao hơn bao gồm bệnh nhân suy giảm chức năng dự trữ của tế bào beta (như bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có nồng độ C-peptide thấp hoặc bệnh nhân trưởng thành có đái tháo đường tự miễn tiềm tàng (LADA: Latent Autoimmune Diabetes in Adults) hoặc có tiền sử viêm tụy), bệnh nhân bị các bệnh dẫn đến hạn chế hấp thu thức ăn hoặc mất nước nghiêm trọng, bệnh nhân được giảm liều insulin và bệnh nhân có nhu cầu insulin cao hơn do mắc bệnh lý cấp tính, phẫu thuật hoặc nghiện rượu. Nên cẩn trọng khi dùng thuốc ức chế SGLT2 ở các bệnh nhân này.
Không khuyến cáo bắt đầu điều trị lại với thuốc ức chế SGLT2 ở bệnh nhân có tiền sử nhiễm toan ceton khi dùng thuốc ức chế SGLT2, trừ phi xác định được rõ ràng do nguyên nhân khác và đã giải quyết được nguyên nhân đó.
Không nên sử dụng Dipemloz 25 để điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1. Dữ liệu từ một chương trình thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 cho thấy có sự tăng tần suất xảy ra (đến mức thường gặp) nhiễm toan ceton ở các bệnh nhân điều trị với empagliflozin 10 mg và empagliflozin 25 mg trong phối hợp với insulin, so với nhóm dùng placebo.
Suy thận
Không nên dùng khởi đầu empagliflozin trên bệnh nhân có eGFR < 60 ml/phút/1,73 m2 hoặc CrCI < 60 ml/phút. Với bệnh nhân dung nạp empagliflozin có eGFR liên tục dưới 60 ml/phút/1,73 m2 hoặc CrCl dưới 60 ml/phút, nên điều chỉnh hoặc duy trì liều 10 mg mỗi ngày.
Nên ngưng dùng empagliflozin khi eGFR liên tục dưới 45 ml/phút/1,73 m2 hoặc CrCl dưới 45 ml/phút.
Không nên dùng empagliflozin trên bệnh nhân có ESRD hoặc đang thẩm phân. Chưa có đủ thông tin về việc sử dụng empagliflozin trên nhóm bệnh nhân này.
Theo dõi chức năng thận
Đánh giá chức năng thận được khuyến cáo như sau:
- Trước khi bắt đầu điều trị với empagliflozin và định kỳ kiểm tra trong quá trình điều trị, tối thiểu mỗi năm một lần.
- Trước khi bắt đầu điều trị đồng thời với bất kỳ thuốc nào khác có thể ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.
Nguy cơ giảm thể tích
Dựa trên cơ chế tác dụng của các thuốc ức chế SGLT2, sự lợi tiểu thẩm thấu kèm theo glucose niệu có thể dẫn đến hạ huyết áp vừa phải. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng thuốc trên những bệnh nhân có khả năng gặp nguy cơ khi bị hạ huyết áp do empaglifloz-in, như bệnh nhân có bệnh tim mạch đã biết, bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp và có tiền sử hạ huyết áp quá mức hoặc bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên.
Trong những trường hợp có thể dẫn đến mất dịch (như bệnh lý đường tiêu hóa), khuyến cáo theo dõi cẩn thận tình trạng thể tích (như kiểm tra thể chất, đo huyết áp, các xét nghiệm cận lâm sàng bao gồm haematocrit) và điện giải ở những bệnh nhân sử dụng empagliflozin. Nên tạm ngưng điều trị với empagliflozin cho đến khi hết tình trạng mất dịch.
Người cao tuổi
Tác động của empagliflozin lên sự bài tiết glucose trong nước tiểu thường đi kèm lợi tiểu thẩm thấu, do đó có thể ảnh hưởng đến tình trạng đủ nước trong cơ thể. Bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên có thể tăng nguy cơ giảm thể tích cao hơn. Số lượng bệnh nhân nhóm này gặp phải các tác dụng không mong muốn liên quan đến giảm thể tích nhiều hơn nhóm dùng placebo. Vì vậy, cần chú ý đặc biệt đến thể tích nạp vào của các bệnh nhân này trong trường hợp điều trị đồng thời empagliflozin với các thuốc khác có khả năng dẫn đến giảm thể tích (như thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE).
Nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp
Những trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp bao gồm viêm thận và nhiễm trùng huyết từ đường tiết niệu đã được báo cáo trên bệnh nhân điều trị với empagliflozin.
Nên cân nhắc tạm ngưng điều trị empagliflozin ở các bệnh nhân có nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp.
Viêm cân hoại tử vùng đáy chậu (hoại thư Fournier)
Những trường hợp viêm cân hoại tử vùng đáy chậu (còn gọi là hoại thư Fournier) đã được báo cáo ở bệnh nhân nam và nữ mắc đái tháo đường và sử dụng thuốc ức chế SGLT2. Đây là tình trạng hiếm xảy ra nhưng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng và cần can thiệp y khoa khẩn cấp kết hợp điều trị cùng với kháng sinh.
Khuyên bệnh nhân đến cơ sở y tế nếu xảy ra những triệu chứng như đau, ấn đau, phát ban đỏ, hoặc sưng ở bộ phận sinh dục hoặc đáy chậu, kèm sốt và khó chịu. Cần lưu ý rằng cả nhiễm trùng sinh dục - tiết niệu và áp - xe đáy chậu đều có thể dẫn đến viêm cân hoại tử. Nếu nghi ngờ có hoại thư Fournier, nên ngưng sử dụng Dipemloz 25 và có biện pháp điều trị ngay lập tức (dùng kháng sinh và phẫu thuật cắt bỏ mô hoại tử).
Tổn thương gan
Một số trường hợp tổn thương gan đã được báo cáo với empagliflozin trong các thử nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên chưa thể kết luận mối quan hệ nhân quả giữa empagliflozin và tổn thương gan.
Tăng haematocrit
Tăng haematocrit đã được ghi nhận trên bệnh nhân dùng empagliflozin.
Bệnh thận mạn
Đã có kinh nghiệm sử dụng empagliflozin trong điều trị đái tháo đường ở bệnh nhân có bệnh thận mạn (eGFR ≥ 30 ml/phút/1,73 m2), cả có và không có albumin niệu. Bệnh nhân có albumin niệu có thể có lợi hơn khi điều trị với empagliflozin.
Bệnh thâm nhiễm hoặc bệnh cơ tim Takotsubo
Chưa có nghiên cứu cụ thể trên bệnh nhân mắc bệnh thâm nhiễm hoặc bệnh cơ tim Takotsubo. Vì vậy, chưa công bố dữ liệu về hiệu quả trên nhóm bệnh nhân này.
Đánh giá xét nghiệm nước tiểu
Do cơ chế tác động của thuốc, bệnh nhân sử dụng Dipemloz 25 sẽ xét nghiệm dương tính glucose trong nước tiểu.
Cản trở định lượng 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG)
Theo dõi kiểm soát đường huyết bằng định lượng 1,5-AG không được khuyến cáo vì các phép đo của 1,5-AG không đủ tin cậy trong đánh giá kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế SGLT2. Nên dùng các phương pháp thay thế khác để theo dõi mức đường huyết.
Lactose
Thuốc có chứa lactose monohydrate. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng Dipemloz 25.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Dipemloz 25 ít ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nên khuyên bệnh nhân đề phòng hạ đường huyết quá mức khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt là khi sử dụng Dipemloz 25 phối hợp với một sulphonylurea và/hoặc insulin.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Chưa có dữ liệu về việc sử dụng empagliflozin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy empagliflozin đi qua nhau thai với một lượng rất giới hạn trong giai đoạn sau của thai kỳ nhưng không cho thấy ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự phát triển sớm của phôi thai. Để đề phòng, nên tránh sử dụng Dipemloz 25 trong thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú
Chưa có dữ liệu về sự bài tiết empagliflozin vào sữa mẹ ở người. Các dữ liệu hiện có về độc tính trên động vật đã cho thấy sự bài tiết empagliflozin vào sữa. Nguy cơ trên trẻ sơ sinh bú mẹ chưa được loại trừ. Không nên sử dụng Dipemloz 25 trong thời gian cho con bú.
Bảo quản
- Tránh sức nóng trực tiếp hoặc ánh sáng trực tiếp.
- Để xa tầm tay trẻ em.