Thành phần
Thuốc Dimobas 0.5 Agimexpharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Dimobas 0.5mg được chỉ định dùng:
- Điều trị cho người lớn mắc bệnh đái tháo đường typ 2 khi chế độ ăn và luyện tập hợp lý không kiểm soát được đường huyết.
- Repaglinid có thể được dùng phối hợp với metformin hoặc thiazolidinedion, khi dùng đơn độc không kiểm soát được đường huyết. Nếu dùng phối hợp vẫn không kiểm soát được đường huyết, thì phải thay bằng insulin.
Cách sử dụng thuốc Dimobas 0.5
- Thuốc dùng bằng đường uống trước 15 đến 30 phút mỗi bữa ăn, có thể được dùng 2, 3 hoặc 4 lần/ngày.
- Không dùng thuốc cho người bệnh không ăn.
- Nếu quên uống thuốc, thì không được bù liều gấp đôi, đến bữa ăn sau vẫn uống thuốc như bình thường.
- Với bệnh nhân có thêm bữa ăn, thì trước bữa ăn thêm có thể dùng thêm 1 liều.
Liều dùng
Liều dùng tùy theo trạng thái người bệnh và nồng độ đường huyết.
Theo dõi các dấu hiệu hạ đường huyết (đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, ra mồ hôi lòng bàn tay, toát mồ hôi và choáng). Cần theo dõi các chỉ số đường huyết lúc đói và hemoglobin glycosylat (Hb A1c) sau mỗi 3 tháng dùng thuốc, với mục tiêu là đưa các chỉ số này về mức bình thường. Riêng trong quá trình điều chỉnh liều thì cần xác định chỉ số đường huyết lúc đói thường xuyên để kiểm tra sự đáp ứng của thuốc.
Repaglinid được dùng cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2 với các liều dùng như sau:
Người lớn:
- Người đái tháo đường týp 2 chưa từng dùng thuốc hoặc nồng độ HbA1c dưới 8%, nên khởi đầu với liều 0,5 mg/lần, 3 lần/ngày trước mỗi bữa ăn.
- Bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc hạ đường huyết và có HbA1c lớn hơn hoặc bằng 8%, thì liều khởi đầu là 1 mg hoặc 2 mg/lần, 3 lần/ngày trước mỗi bữa ăn.
- Điều chỉnh liều: Xác định mức liều điều chỉnh dựa trên cơ sở đáp ứng đường huyết khi dùng thuốc, thông thường cần xác định đường huyết lúc đói. Tăng liều lên gấp đôi đến mức liều tối đa là 4 mg/lần đến khi đạt được mục đích kiểm soát đường huyết. Ít nhất sau 1 tuần điều chỉnh liều cần kiểm tra đáp ứng của bệnh nhân.
- Khoảng liều điều trị: 0,5 – 4 mg/lần. Repaglinid có thể được dùng 2, 3 hoặc 4 lần/ngày trước mỗi bữa ăn phụ thuộc vào đáp ứng và thay đổi phù hợp với chế độ ăn của bệnh nhân. Tổng liều trong ngày không quá 16 mg.
Dùng thay thế các thuốc chống đái tháo đường khác:
- Repaglinid bắt đầu được dùng thay thế các thuốc chống đái tháo đường khác sau khi dừng thuốc trước đó 1 ngày, cần theo dõi đường huyết của người bệnh chặt chẽ vì có thể có nguy cơ hiệp đồng tác dụng. Khi thay thế repaglinid bằng thuốc có nửa đời thải trừ dài như nhóm sulfonylurê (như clorpropamid) thì thời gian theo dõi cần dài hơn, có thể kéo dài tới 1 tuần.
Phối hợp điều trị:
- Khi dùng repaglinid đơn trị liệu không kiểm soát được đường huyết phù hợp có thể dùng phối hợp với metformin hoặc thiazolidinedion và ngược lại khi đơn trị liệu với metformin và thiazolidinedion không hiệu quả thì có thể dùng phối hợp với repaglinid.
- Liều dùng khởi đầu và cách điều chỉnh liều của repaglinid khi phối hợp điều trị với các thuốc điều trị đái tháo đường khác giống với trong đơn trị liệu bằng repaglinid. Khi đang điều trị bằng metformin, nhưng tỏ ra ít hiệu quả, nếu muốn phối hợp với repaglinid, thì vẫn giữ nguyên liều metformin và thêm repaglinid 0,5 mg/lần, 3 lần/ngày. Nếu vẫn không kiểm soát được đường huyết, thì có thể tăng liều repaglinid.
Điều chỉnh liều cho bệnh nhân đái tháo đường suy thận:
- Clcr từ 40 – 80 ml/phút (suy thận nhẹ đến trung bình): Không cần phải điều chỉnh liều khởi đầu.
- Clcr từ 20 – 40 ml/phút (suy thận nặng): Liều khởi đầu 0,5 mg/lần trước bữa ăn, thận trọng khi điều chỉnh liều.
- Clcr < 20 ml/phút: Chưa có nghiên cứu.
- Chạy thận nhân tạo: Chưa có nghiên cứu.
Điều chỉnh liều cho người suy gan:
- Dùng nguyên liều khởi đầu và liều duy trì, cần tăng thời gian điều chỉnh giữa 2 liều.
Người cao tuổi:
- Không có nghiên cứu lâm sàng nào được thực hiện ở bệnh nhân > 75 tuổi.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất repaglinid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tiểu đường type 1.
- Đái tháo đường nhiễm acid-ceton hôn mê/không hôn mê, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường.
- Suy gan nặng.
- Trẻ em < 12 tuổi.
- Phụ nữ mang thai/đang cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Phản ứng thuốc bất lợi được liệt kê dưới đây theo thứ tự giảm dần theo tần suất xuất hiện: Rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100 và <1/10); ít gặp (≥1/1000 và <1/100); hiếm gặp (≥1/10000 và <1/1000); rất hiếm gặp (<1/10000), không rõ tần suất (không thể ước tính từ những số liệu có sẵn).
Rất thường gặp
- Thần kinh: Đau đầu.
- Nội tiết và chuyển hóa: Hạ đường huyết.
- Hô hấp: Nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Thường gặp
- Tim mạch: Thiếu máu cục bộ, đau ngực.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, đau bụng buồn nôn, khó tiêu, tăng men gan.
- Hệ sinh dục: Viêm đường tiết niệu.
- Thần kinh cơ và cơ xương: Đau lưng, đau khớp.
- Hô hấp: Viêm xoang, viêm phế quản.
- Khác: Dị ứng.
Ít gặp
- Sốc phản vệ, loạn nhịp tim, thiếu máu tan huyết, rối loạn chức năng gan (nặng), viêm gan cấp, tăng huyết áp, giảm bạch cầu và tiểu cầu, viêm tụy cấp, Hội chứng Stevens-Johnson, rối loạn thị giác (thoáng qua).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Các tai biến trên (trừ tụt đường huyết) thường xảy ra trong giai đoạn đầu khi thăm dò liều và thường giảm, rồi mất đi trong quá trình điều trị. Trường hợp nặng, phải ngừng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Gemfibrozil và conivaptan: không dùng cùng với thuốc này.
- Các thuốc gây hạ đường huyết có thể bị tăng tác dụng và mức độ khi dùng cùng Repaglinid.
- Các thuốc chống nấm (dẫn chất azol, dùng toàn thân), cyclosporin, conivaptan hoặc các thuốc ức chế CYP2C8, CYP 3A4 mức độ trung bình, Deferasirox, dasatinib, gemfibrozil, eltrombopag, các dược liệu hạ đường huyết, pegvisomant, kháng sinh nhóm macrolid, trimethoprim: có thể làm tăng tác dụng của repaglinid.
- Các corticoid, các thuốc gây cảm ứng CYP 3A4, CYP 2C8, dược liệu gây cảm ứng CYP3A4, deferasirox, các thuốc luteinizing hormon-releasing hormon analog, somatropin, dẫn chất của Rifampicin, Tocilizumab, thuốc lợi tiểu thiazid: có thể làm giảm tác dụng của repaglinid.
- Không dùng repaglinid với rượu.
- Tác dụng hạ đường huyết của repaglinid có thể giảm khi dùng với thức ăn.
Lưu ý khi sử dụng Dimobas 0.5 (Cảnh báo và thận trọng)
- Thận trọng với các đối tượng sau: suy gan, suy thận nặng, suy dinh dưỡng, người cao tuổi, rối loạn chức năng tuyến thượng thận hoặc tuyến giáp.
- Không cần điều chỉnh liều khởi đầu trong trường hợp suy thận, nhưng khi tăng liều phải thận trọng.
- Bệnh nhân bị sốt cao, nhiễm khuẩn, chấn thương, phẫu thuật có thể ngừng trị liệu bằng repaglinid và tạm thời thay thế bằng insulin.
- Dùng thuốc đúng đối tượng, đúng liều và hướng dẫn đầy đủ cho bệnh nhân.
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai
- Không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai vì chưa có đủ thông tin về sự an toàn khi dùng repaglinid.
Phụ nữ cho con bú
- Tránh dùng thuốc khi người mẹ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không gây ảnh hưởng trực tiếp nhưng hạ đường huyết có thể ảnh hưởng trong khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Bảo quản
- Tránh sức nóng trực tiếp hoặc ánh sáng trực tiếp.
- Để xa tầm tay trẻ em.